Học Mastercam 2tr - Học CNC 2tr - Cơ khí Solidworks-Học Catia 1.5 tr - Học ProE 1.5tr - Học NX 2.4 tr - Học thiết kế ngược - Học giày dép
Học vẽ Mẫu Jpaint/Artcam-Gia công PowerMill - Gia công Alphacam - Chi tiết máy Inventor- Nữ trang Matrix- Khuôn Cimatron

Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Dụng cụ cắt / 4.9 Dung Dịch Trơn Nguội – Dụng Cụ Cắt

4.9 Dung Dịch Trơn Nguội – Dụng Cụ Cắt

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Dung dịch trơn nguội được dùng trong quá trình cắt để giảm ma sát, giảm nhiệt độ khi cắt. Dung dịch trơn nguội phả đảm bảo không làm gỉ máy, dụng cụ và chi tiết gia công, không gây tác hại đến da và sức khỏe của công nhân.

Dung dịch trơn nguội có những tác dụng chủ yếu sau:

-     Bôi trơn làm giảm ma sát ở các bề mặt tiếp xúc (giữa mặt trước dao và phoi, mặt sau dao và chi tiết).

-    Giảm nhiệt cắt sinh ra trong quá trình cắt và làm nguội tốt nhất dụng cụ và chi tiết gia công nâng cao được tuổi bền của dụng cụ.

Ngoài ra dung dịch trơn nguội còn có tác dụng cuốn phoi ra khỏi vùng cắt.

Khi cắt, áp suất và nhiệt độ cao, nên các màng bôi trơn do dung dịch trơn nguội tạo thành ở các bé mặt tiếp xúc phải chịu được áp suất và nhiệt độ tới hạn cao. Vì vậy, trong dung dịch trơn nguội thường có những chất có hoạt tính bề mặt cao như mỡ,  dầu thực vật, các axit béo, lưu huỳnh, clo… những chất này có tác dụng tạo nên những màng mỏng bám chắc trên hề mật kim loại. Tác dụng bôi trơn của dung dịch trơn nguội còn thể hiện ở chỗ các phần tử dung dịch trơn nguội bao quanh các phần tử của phoi cản trở sự dính phoi giúp phoi thoát ra dễ dàng.

Khả năng làm lạnh của dung dịch trơn nguội càng lớn khi nhiệt hóa hơi, độ dẫn nhiệt và nhiệt dung của nó càng lớn nhờ vậy mà tuổi bền của dao tăng lên và biến dạng do nhiệt giảm đi. Tùy theo thành phần của dung dịch trơn nguội và điều kiện cắt nhiệt độ có thể giảm từ 70°C ÷ 130°C

Dung dịch trơn nguội có thể được chia ra làm các nhóm sau (bảng 4.1).

Nhóm I – có tác dụng làm lạnh là chủ yếu - thường gồm các dung dịch nước điện ly.

Nhóm II – có tác dụng làm lạnh và phần nào có tác dụng bôi trơn. Loại này gồm nước Êmunxi.

Nhóm III – có tác dụng bôi trơn  là chủ yếu và phần nào có tác dụng làm lạnh. Loại này thường là các loại dầu.

mon-ben28

Khi cắt những kim loại khó gia công người ta còn sử dụng phương pháp làm nguội bằng chất khí C02. Song khi dùng phải đảm bảo nguyên tắc an toàn lao động.

Việc lựa chọn các loại dung dịch làm nguội hoàn toàn tùy thuộc vào điều kiện làm việc. Khi cắt ở tốc độ cao, nhiệt cắt lớn cần lựa chọn dung dịch có tính chất làm nguội là chủ yếu. Khi gia công tĩnh và khi gia công ở tốc độ không cao thì chọn dung dịch bôi trơn là chính. Khi cắt bằng các dụng cụ cắt hợp kim cứng thì dung dịch trơn nguội khi dùng phải có lưu lượng lớn, tưới liên tục nếu không hợp kim cứng dễ bị nứt vì dẫn nhiệt kém.

Hiệu quả sử dụng dung dịch trơn nguội còn phụ thuộc vào phương pháp đưa dung dịch trơn nguội vào vùng cắt.

Dung dịch trơn nguội đưa vào vùng cắt có thể bằng phương pháp tưới (hình 4.40a) hoặc phun (hình 4.40b).

mon-ben29

Phương pháp tưới là phương pháp được dùng phổ biến nhất hiên nay Nhược điểm củapháp này là lưu lượng tưới cần lớn mới xâm nhập được vào vùng cắt (0,17 ÷ 0,25)10^3 m/s.

Phương pháp phun (hình 4.40b) yêu cầu áp suất phun khoảng (19 ÷ 24)10^5PA  và được phun vào mặt sau dụng cụ. Đường kính lỗ phun khoảng (0,25 ÷ 0,4) mn với lưu lượng khoảng (0,07 + 0,10)(10^-3)m^3/s và với tốc độ khoảng (42 ÷ 50)m/s. Dùng phương pháp phun để làm nguội thì tuổi bền dao tăng lên nhiều lần.

Hiệu quả của phương pháp phun đối vói da0 thép gió cao hơn hợp kim cứng (tuổi bền dao hợp kim cứng khi làm nguội bằng phương pháp phun trung bình chỉ tăng khoảng 20 ÷ 40%).

Phương pháp này có những nhược điểm sau:

-    Khó đảm bảo được hướng phun và khi không đảm bảo được hướng phun thì hiệu quả làm nguội của phương pháp này không đảm bảo.

-    Thiết bị bơm nước đặc biệt.

-    Dung dịch trơn nguội bị bắn tung tóe khó che đây.

Ngoài ra, để làm nguội người ta còn dùng phương pháp sa mù Phương pháp này dựa trên nguyên lý làm việc như sau: dưới áp suấi khoảng (2 ÷ 3)105 Pa chất lỏng và không khí được hòa trộn vào nhau vá được phun vào mặt sau của dao dạng sương mù với tốc độ khoảng 30 m/sec Tác dụng hút nhiệt của phương pháp này rất cao do đó tuổi bền có thé tăng lên từ (1,5 ÷ 3) lần. Dòng dung dịch nguội lạnh dạng sa mù có dạng hình quạt nên không cần đảm bảo hướng phun chính xác đồng thời làm nguội được các dụng cụ cắt nhiều lưỡi.

Ngoài ra với một số dụng cụ đặc biệt (khoan lỗ sâu) việc làm nguội có thể được thực hiện ở bên trong vòng cắt bằng cách dùng áp suất cao đưa dung dịch trơn nguội đi theo các rãnh của dụng cụ vào khu vực cắt.

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Nhiều bài hay!

20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412