5.4 Lựa Chọn Chế Độ Cắt Hợp Lí Khi Tiện |

Học Mastercam 2tr - Học CNC 2tr - Cơ khí Solidworks-Học Catia 1.5 tr - Học ProE 1.5tr - Học NX 2.4 tr - Học thiết kế ngược - Học giày dép
Học vẽ Mẫu Jpaint/Artcam-Gia công PowerMill - Gia công Alphacam - Chi tiết máy Inventor- Nữ trang Matrix- Khuôn Cimatron

Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Dụng cụ cắt / 5.4 Lựa Chọn Chế Độ Cắt Hợp Lí Khi Tiện

5.4 Lựa Chọn Chế Độ Cắt Hợp Lí Khi Tiện

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chi tiết và năng suất gia công, cần phải chọn chế độ cắt hợp lý.

Chọn chê độ cắt hợp lý là lựa chọn chế độ cắt trước hết phải đảm bảo an toàn quá trình cắt và đảm bảo độ chính xác. độ nhám bề mặt. Do dó gồm các bước sau:

1.Chọn máy.

2.Chọn dao.

3.Chọn và tính chế độ cắt.

4.Kiểm nghiệm động lực máy.

5. Tính thời gian gia công cơ bản

 

1.Chọn máy: Chọn máy tiện renvít vạn năng. Ví dụ: T620. ’1616…

2. Chọn dao: Chọn dao thép gió (hoặc ИКС), thông số hình học chọn theo tiêu chuẩn (γ, α, φ), và kích thước thân dao B x 11.

3. Chọn và tính chế độ cắt V. s. t.

Trong các yếu tố chế độ cắt thì chiều sâu cắt ảnh hưởng đến nhiệt cắt nhỏ hơn ảnh hưởng của lượng chạy dao và tốc độ cắt. Cho nên đứng về quan điểm nhiệt cắt , tức là ưu tiên mòn và tuổi bền của dụng cụ ta nên chọn chiều sâu cắt lớn nhất có thể thì có lợi hơn chọn s và V lớn.

(1) chọn chiều sâu căt t

Khi gia công thô có thể chọn chiều sâu cắt t bằng lượng dư gia công, như vậy chỉ cần cắt một lần chạy dao. Nếu lượng dư lớn (h>2), nếu dùng giao thép gió thì nên cắt 2 lần. Lần thứ lua-chon-che-do-cat. Khi gia công tinh thường cắt 2 lần ( nếu lượng dư không lớn ); lần thô lua-chon-che-do-cat1; lần tinh lua-chon-che-do-cat2

(2) tính lượng chạy dao S

Tính lượng chạy dao s phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tính lượng chạy dao đảm bảo sức bền của cơ cấu chạy dao. Sức bền của cơ cấu chạy dao củaa máy được xác định bới lực Pm cho phép [Ptn ] cùa cơ cấu chạy dao. Lực chạy dao Рx tác dụng lên cơ cấu chạy dao, do đó lực Px phải nhỏ hơn lực Pm cho phép của Cơ cấu chạy dao.

lua-chon-che-do-cat4

 

Tính lượng chạy dao theo sức bền thân dao (hình 5.19)

Theo sơ đồ hình 5.19. Lực cắt Pz tác dụng làm uốn thân dao, ( bỏ qua Px, Py) với mô men uốn Mu =Pz (N.mm); l – Khoảng cách từ mũi dao đến mép bàn dao

lua-chon-che-do-cat6

 

+ mô men uốn của thân dao được xác định theo công thức :

lua-chon-che-do-cat7

Trong đó:W – mô đun chống uốn của tiết diện thân dao (mm^3)

+ Với thân dao hình chữ nhật BxH

W = (Bh^2)/6

Trong đó: B- chiều rộng tiết diện mm

lua-chon-che-do-cat8

Để đảm bảo sức bền thân dao

lua-chon-che-do-cat9

Thay các giá trị vào ta có

lua-chon-che-do-cat10

Tiết diện hình chữ nhật:

lua-chon-che-do-cat11

Hoặc tiết diện hình tròn:

lua-chon-che-do-cat12

-    Tính s theo độ võng của chi tiết gia công. Độ võng của chi tiết gia công do lực Pz và Py gây ra là chủ yếu. Hợp lực Pz và Py tạo nên lực Q.

lua-chon-che-do-cat13

-  Độ võng f do Q gây ra có thể được xác định theo công thức:

lua-chon-che-do-cat14

Trong đó:

С- chiều dài chi tiết gia công không kể đoạn nằm trong mâm cặp.

E – mô đun đàn hồi cúa vật liệu gia công (N/mm2)

J – mômen quán tính của tiết diện chi tiết

lua-chon-che-do-cat15

К – hệ sô phụ thuộc vào cách gá đặt chi tiết (hình 5.20)

+ Một đầu chi tiết kẹp mâm cặp, đầu kia tự do к = 3.

+ Một đầu kẹp mâm cặp đầu kia chống tâm к = 100.

+ Hai đầu chống tâm к = 48.

lua-chon-che-do-cat16

 

Để đảm bảo độ chính xác chi tiết gia công độ võng f phải nhỏ hơn  [f]; f<[f]

lua-chon-che-do-cat23

 

Khi gia công tinh cần tính s đảm bảo nhấp nhô bề mặt R,. Ta có quan hệ giữa Rz với S như sau:

lua-chon-che-do-cat18

Sau khi tính được các giá trị của s ta chọn s nhỏ nhất trong 4 giá trị S tính ở trên và chọn S có trong máy gần với giá trị S đã chọn.

(3) Tính tốc độ cắt V Dựa theo công thức:

lua-chon-che-do-cat19

Tính được V. Sau khi tính được V tính số vòng quay n:

lua-chon-che-do-cat20

Chọn số vòng quay có trong máy nm và tính lại V – theo số vòng quay đã chọn. Số vòng quay thực tế: nu và vu

(4) Kiểm nghiệm công suất máy

công suất cắt Nc phải nhỏ hơn công suất máy:

lua-chon-che-do-cat21

5. Tính thòi gian máy

Thời gian máy T được tính theo công thức sau:

lua-chon-che-do-cat23

Như hình 5.21 ta cỏ:

L – đường đi của dao (mm)

l1 – chiều dài chi tiết (mm)

l2-  lượng ăn tới (mm) l1 = t.cotgφ

l2- lượng ăn quá (mm)  l2 = (1 ÷ 3)mm

n - số vòng quay trong 1 phút của chi tiết n (vg/pli)

t   - chiều sâu cắt (mm)

h- lượng dư gia công (mm)

h/t - số lần chạy dao.

Trên đây là cách tính để có được chế độ cắt hợp lí khi tiện.

 

 

 

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Tìm từ:

  • CACH TINH CHE DE CAT CUA MAY TIEN CNC
  • công thức tính vận tốc cắt khi tiện

Nhiều bài hay!

20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412