Học Mastercam 2tr - Học CNC 2tr - Cơ khí Solidworks-Học Catia 1.5 tr - Học ProE 1.5tr - Học NX 2.4 tr - Học thiết kế ngược - Học giày dép
Học vẽ Mẫu Jpaint/Artcam-Gia công PowerMill - Gia công Alphacam - Chi tiết máy Inventor- Nữ trang Matrix- Khuôn Cimatron

Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Công nghệ CNC / Cấu trúc thường gặp của một chương trình CNC

Cấu trúc thường gặp của một chương trình CNC

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Một chương trình (Program) NC gồm nhiều khối lệnh (Block), một câu lệnh có thể có từ một lệnh đến nhiều lệnh (Word), một lệnh gồm một địa chỉ (Address) và những con số.

cautrucmalenhcnc

Ví dụ một chương trình:

% 400                                                    Ký hiệu mở đầu chương trình (có thể có hoặc không)

N10 G90

N30 T1 S1000 M4

N40 G0 X97. Z2.

N50 G1 X99. Z-0.5 F0.2

N60 G1 Z-30.                                       Thứ tự khối lệnh

N70 G0 X102. Z0.

N80 G0 Z0.

N90 G1 X-2.

N95 G0 X200. Z200.

N100 M5

N110 T2 S1000 M4                            Khối lệnh

N120 G0 X0. Z2.

N130 G83 Z-120. D5. H13 F0.2

N140 G0 X200. Z200.

N150 M5

N440 T4 S1000 M4

N445 G0 X88. Z2.                                               Địa chỉ: G

N450 G41                                             Lệnh

N460 G1 X80. Z-2. F0.1                                     Con số: 41

N470 G1 X68.6 Z-21.12

N480 G3 X60. Z-30. R6.

N490 G1 X46.

N500 G1 X42. Z-32.

N510 G1 X42. Z-56.

N520 G1 X40. Z-56.

N530 G1 X40. Z-120.

N535 G40

N540 G0 X38.

N550 G0 Z200.

N560 M5

N570 M2                                               Lệnh kết thúc chương trình

Chương trình có hai loại: chương trình chính (main program) và chương trình con (subprogram). Tiến trình điều khiển được thực hiện theo chương trình chính. Khi xuất hiện lệnh gọi chương trình con trong chương trình chính, tiến trình điều khiển được chuyển tới chương trình con. Đến khi lệnh kết thúc chương trình con được khai báo, tiến trình điều khiển được trả về chương trình chính. Cấu trúc của hai loại chương trình này giống nhau, có nghĩa phải nhận biết được sự bắt đầu và kết thúc của chương trình.

Ví dụ:

cautrucchuongtrinhcnc

a. Địa chỉ lệnh

Địa chỉ lệnh là tất cả các chữ cái, chỉ thị vị trí lưu trữ dữ liệu số theo sau.

Theo tiêu chuẩn ISO, địa chỉ lệnh có ý nghĩa sau:

A – Định vị trí góc quay quanh trục X.

B – Định vị trí góc quay quanh trục Y.

C – Định vị trí góc quay quanh trục Z.

D – Định vị trí góc quay quanh trục đặc biệt hoặc hiệu chỉnh dao.

E – Định vị trí góc quay quanh trục đặc biệt.

F – Tốc độ chạy dao (Feed).

G – Chức năng chuẩn bị (Preparatory functions)

H – Dự trữ

I – Tọa độ X của tâm đường tròn hoặc bước ren trên trục X.

J – Tọa độ Y của tâm đường tròn hoặc bước ren trên trục Y.

K – Tọa độ Z của tâm đường tròn hoặc bước ren trên trục Z.

L – Dự trữ.

M – Chức năng phụ (Auxiliary Functions)

N – Thứ tự câu lệnh.

P, Q, R – Tham số

U, V, W – Tọa độ phụ tương ứng chuyển động X, Y, Z

S – Tốc độ vòng trục chính ( Speed) hoặc tốc độ cắt.

T – Dụng cụ cắt (Tool).

X, Y, Z – Tọa độ theo các trục X, Y, Z.

b. Lệnh

Là tập hợp các ký tự (gồm một địa chỉ và những con số) cung cấp cho máy CNC một thông tin đầy đủ để chỉ thị một đại lượng điều khiển nhất định. Có bốn nhóm lệnh căn bản sau:

Nhóm lệnh thực hiện chức năng định vị trí và hình học

Bao gồm các địa chỉ:

A B C D E

I J K

P Q R

U V W

X Y Z

Các con số theo sau có khoảng từ 5 đến 7 số tùy theo khả năng và độ chính xác của mỗi máy, có thể là số dương (có hoặc không có dấu +), có thể là số âm (bắt buộc phải có dấu -) và có thể là số thập phân (lưu ý dấu phảy phải dùng là dấu chấm ).

Nhóm lệnh thực hiện chức năng công nghệ:

Đó là những lệnh về tốc độ chạy dao, tốc độ vòng và về dụng cụ cắt. Bao gồm các địa chỉ: F (feed) S (speed) T (tool)

[adrotate banner="2"]

Cách ghi những con số sau những địa chỉ F và S tùy thuộc khả năng công nghệ của mỗi loại máy CNC. Có máy ghi theo quy định, nhưng có máy ghi theo trị số thực. Hiện nay phần lớn các máy thế hệ mới đều ghi theo trị số thực. Đối với địa chỉ S, có thể là tốc độ vòng của trục chính (vòg/phút) nhưng cũng có thể là tốc độ cắt (m/phút). Đối với tốc độ chạy dao, có thể dùng (mm/phút) nhưng cũng có thể (mm/vòg).

Đối với địa chỉ T, những con số là do người lập trình đặt hoặc đã được quy định trên ổ dao, nhưng được phép đặt bao nhiêu con số thì do máy CNC và phần mềm quyết định.

Do đó khi dùng máy CNC nào ta phải tìm hiểu kỹ cách ghi các giá trị số sau các địa chỉ F, S, T.

Nhóm lệnh thực hiện chức năng chuẩn bị

Chuẩn bị thực hiện công việc nào đó, vì vậy thường không đứng một mình trong khối lệnh (trừ một số lệnh mang ý nghĩa kết thúc công việc hoặc bắt đầu một chuỗi công việc). Đó là địa chỉ G và những con số theo sau tùy thuộc khả năng công nghệ của mỗi máy CNC. Nhưng nói chung các lệnh chuẩn bị căn bản là giống nhau, ví dụ:

- Định vị trí với tốc độ nhanh G0

- Nội suy đường thẳng G1

- Nội suy đường tròn G2, G3

- Mặt phẳng nội suy vòng G17, G18, G19

- Hiệu chỉnh bán kính dao cắt G41, G42

- Kết thúc hiệu chỉnh bán kính dao G40

- Chu trình cắt gọt G81, G82, G83 …

- Kết thúc chu trình khoan lỗ G80

- Phương thức lập trình G90, G91

Do đó khi lập chương trình cho một máy CNC cụ thể phải nghiên cứu kỹ tập lệnh của máy đó.

Nhóm lệnh thực hiện chức năng phụ

Đó là địa chỉ M và những con số theo sau tùy thuộc khả năng công nghệ của mỗi máy CNC. Nhưng nói chung các lệnh phụ căn bản là giống nhau, ví dụ:

- Dừng chương trình M0

- Dừng máy M1

- Kết thúc chương trình M2, M30

- Chiều qquay trục chính M3, M4

- Dừng trục chính M5

- Thay dao tự động M6

- Mở dung định trơn nguội M8

- Tắt dung dịch trơn nguội M9

c. Khối lệnh

Khối lệnh được viết trên một hàng của chương trình, thực hiện một thủ tục di chuyển

hoặc một hoạt động của máy (có thể vài hoạt động độc lập nhau) và được coi là đơn vị cơ bản của chương trình. Khối lệnh có thể bao gồm một hoặc một nhóm lệnh thực hiện cùng một lúc. Nó có thể chứa một hoặc nhiều lệnh chức năng và trong mỗi chức năng có thể có vài lệnh, nhưng những lệnh đó phải thực hiện những hoạt động độc lập nhau. Ngay cả trường hợp khác chức năng nhưng do thứ tự hoạt động cũng không thể đặt vào cùng khối lệnh.

[adrotate banner="1"]

Mỗi khối lệnh bắt đầu bởi lệnh thứ tự (N…) kết thúc bởi ký tự kết thúc khối lệnh (thường được tự động thể hiện bằng dấu “;” khi đã được cài đặt trong phần mềm: tiêu chuẩn ISO sử dụng ký tự (LF), tiêu chuẩn EIA sử dụng ký tự (CR) hoặc Enter xuống hàng hoặc EOB (End Of Block – trên một số panel điều khiển).

Ví dụ: Trong một khối lệnh không thể thông tin cho máy vừa mở dung định trơn

nguội lại vừa tắt dung định trơn nguội (M8 M9); Vừa quay trục chính lại vừa dừng trục chính (S1800 M3 M5).

Cấu trúc một khối lệnh như sau:

cautrucchuongtrinhcnc2

Trong khối lệnh, các lệnh có thể viết liền nhau hoặc giữa chúng có các khoảng trống. Khi đọc khối lệnh, hệ thống điều khiển không đọc khoảng trống. Một khối lệnh tối đa là 128 ký tự (kể cả khoảng trống).

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Tìm từ:

  • cách gọi chương trình con của cnc
  • cấu trúc câu lệnh g 21
  • chuyen ijk sang r tren artcam

Nhiều bài hay!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412