Học Mastercam 2tr - Học CNC 2tr - Cơ khí Solidworks-Học Catia 1.5 tr - Học ProE 1.5tr - Học NX 2.4 tr - Học thiết kế ngược - Học giày dép
Học vẽ Mẫu Jpaint/Artcam-Gia công PowerMill - Gia công Alphacam - Chi tiết máy Inventor- Nữ trang Matrix- Khuôn Cimatron

Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / / Máy khắc Laser / Gia công nâng cao_Bài 1: Giới thiệu hợp kim khó gia công và một số phương pháp gia công đặc biệt

Gia công nâng cao_Bài 1: Giới thiệu hợp kim khó gia công và một số phương pháp gia công đặc biệt

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU HỢP KIM KHÓ GIA CÔNG
Hợp kim khó gia công được phân loại dựa theo nhiều đặc điểm khác nhau : theo nhiệt độ nó chảy, theo độ cứng, theo cơ tính của vật liệu,… Sau đây chúng ta sẽ xét một số kim loại và hợp kim :
1.1 KIM LOẠI KHÓ CHẢY
Vật liệu khó nóng chảy là các loại kim loại có nhiệt độ nóng chảy T > 1539 oC hoặc các kim loại kết hợp vói các nguyên tố hợp kim khác.
hop-kim-kho-gia-cong1
1.2 THÉP HỢP KIM
Thép hợp kim được chia ra theo nhiều dấu hiệu khác nhau:

  1. Thép chịu ăn mòn trong các môi trường khác nhau.
  2. Thép bền nhiệt .
  3. Thép chịu nhiệt.
  4. Thép có độ bền cao.
  5. Hợp kim bột kim loại.
  6. Hợp kim cứng .
  • Hợp kim do biến cứng
  • Hợp kim được chế tạo vói những thành phần các chất khác nhau.

1.3 CÁC HỢP KIM ĐẶC BIỆT KHÁC

  1. Thép đặc biệt có nhiệt độ làm việc đến 700 C.
  2. Hợp kim bền nhiệt trên nền Niken ( Nhiệt độ làm việc đến 1100 C )
  3. Hợp kim nền Mo và Nb có nhiệt độ làm việc đến 1500 oC.
  4. Hợp kim nền vônfram ( W) có nhiệt độ làm việc đến 2000 oC.
  5. Thép hợp kim chịu ăn mòn . Trong thực tế có 3 nhóm chính sau đây :

Nhóm I – Thép chịu ăn mòn hợp kim thấp có độ bền cao
hop-kim-kho-gia-cong2
Nhóm II – Thép chụi ăn mòn có độ bền cao
hop-kim-kho-gia-cong3
hop-kim-kho-gia-cong4
1.4       HỢP KIM có TỶ BỀN CAO  hop-kim-kho-gia-cong5
Hợp kim có tỷ bền cao : Nhôm, ti tan
hop-kim-kho-gia-cong6
Đặc biệt hợp kim ti tan còn có tính chịu ăn mòn trong các loại môi trường cao nên được ứng dụng rất rộng rãi.
hop-kim-kho-gia-cong7
1.5   TÍNH CHẤT CỦA MỘT số KIM LOẠI NGUYÊN CHAT KHÓ CHẢY VÀ KHÓ GIA CÔNG 
Bảng các tính chất của các kim loại khó nóng chảy và các nguyên tố hợp kim
hop-kim-kho-gia-cong8
hop-kim-kho-gia-cong9
hop-kim-kho-gia-cong10
1.4       VẬT LIỆU BỘT
Vật liêu kim loại hợp kim có thể được chế tạo từ bột kim loại bằng phương pháp nấu chảy thông thường hoặc kết hợp ép bột kim loại vói thành phần các nguyên tố khác : C, Al2O3, Các bít, borit, … để nhận được hợp kim cứng hay kim loại gồm.
hop-kim-kho-gia-cong11
Hợp kim cứng được chế tạo bằng phương pháp ép và thiêu kết vói áp lực và nhiệt độ thích hợp.
Hợp kim cứng có hai loại : đặc và xốp ( có lỗ rỗng). Chúng thường được ứng dụng để chế tạo dụng cụ cắt gọt, vật liệu mủ đậy, võ bọc, … Nhiệt độ làm việc có thể đạt 1000 – 2000 oC
Hợp kim cứng có nhiều loại : ( trang 19 – 20 )

  • Hợp kim cứng vônfram (WC)
  • Hợp kim cứng                   W – Ti
  • Hợp kim cứng                   Ti-Ta-W

hop-kim-kho-gia-cong12
Chú ý: Vật liệu ký hiệu theo TCVN được đặt trong dấu ngoặc đơn
1.7      NHÓM VẬT LIỆU CÁCBON – NITRIT – TITAN
Khối lượng riêng                       5,6 – 6,2          g/cm3
HRC                                              88 – 93            HRC
Giói hạn bền uốn                    120 – 180        KG/mm2.
1.8      NHÓM VẬT LIỆU CÁCBÍT – CRÔM + HỢP KIM CÚNG ( page 208 )
Khối lượng riêng                         6,6 – 7,0          g/cm3
HRC                                                80 – 90            HrC
Giói hạn bền uốn                     40 – 70            KG/mm2.
1.9    NHÓM VẬT LIỆU KHÔNG CÓ VÔNFRAM
Gồm có các thành phần các chất sau:
hop-kim-kho-gia-cong13
 
1.10 VẬT LIỆU BỘT MÀI VA DỤNG CỤ CẮT
hop-kim-kho-gia-cong14
Vật liệu kim cương tuy có độ cứng cao nhưng bị giói hạn bởi độ bền nhiệt (Có nhiệt độ giói hạn của độ bền thấp )
Vật liệu nitrit bo ( BN ) có độ cứng cao và có tính bền nhiệt cao nên thích hợp vói gia công cơ ( khoan tiện, phay, …
Chú ý :
Càng tăng độ bền và độ cứng vật liệu thì vận tốc cắt giảm đi . Tốc độ cắt gọt tỷ lệ nghịch vói bình phương giới hạn bền của vật liệu.
Khó khăn chủ yếu khi gia công là do :

  • Lực cắt yêu cầu phải lớn; đối với thép bền nhiệt tăng 1,5 lần; đối với hợp kim bền nhiệt tăng 2 – 2,5 lần so với khi gia công thép C45.
  • Các hợp kim này có tính dẫn nhiệt kém nên nhiệt độ sinh ra tại vùng cắt rất cao
  • Khi gia công cắt các loại thép có độ bền nhiệt vân tốc cắt giảm 10 – 20 lần so với khi gia công thép C45 ( Ký hiệu theo Nga 45 ).
  • Giá thành bột kim loại thường đắt hơn 1,5 – 3,5 lần so với kim loại cơ bản. Nhung với kim loại chế tạo bột ngay từ đầu thì thường có giá thành rẻ hơn. Tuy giá đắt hơn nhung nó được bù lại do có hệ số sử dụng cao với những tính chất đặc biệt.
  • Theo các chuyên gia kinh tế để đánh giá hiệu quả của vât liệu gốm nguờ ta thấy : Cứ cho 1000 tấn sản phẩm thì tiết kiệm đuợc 1500 – 2000 tấn kim loại, vì lẽ đó mà nó giảm bớt đuợc 50 đơn vị máy gia công, cùng lúc làm giảm 120.000 giờ gia công và năng suất nói chung tăng lên 1,5 lần.

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIÊU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
2.1     GIỚI THIỆU
Trong việc hoàn chỉnh các kết cấu máy, nâng cao khả năng gia công các kết chi tiết máy, người ta đang ứng dụng các công nghệ mói và các phương pháp gia công mói, sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu mói, … nhằm nhân được các tính chất đặc biệt mà bằng các phương pháp gia công thông thường khó thực hiện hoặc không thể thực hiện được. Trong lĩnh vực cắt và gọt vật liệu có nhiều phương pháp : gia công bằng điện, điện – vật lý, điện – hoá, gia công bằng nguồn năng lượng tập trung,… Các phương pháp này được sử dụng khá rộng rãi để gia công kim loại. Các phương pháp này cho phép sau khi gia công nhận được cơ tính cao và không yêu cầu lực cắt gọt lớn hoặc cho phép không sử dụng dụng cụ cắt gọt vói các yêu cầu đặc biệt về độ cứng, độ chịu mài mòn. Các phương pháp này cũng đảm bảo độ chính xác, độ bóng bề mặt nhất định và cho phép nâng cao năng suất lao động [6], [8].
2.2      PHÂN LOẠI MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Các phương pháp gia công đặc biệt có thể kể đến các phương pháp gia công điện vật lý và điện hoá.
Các phương pháp này được phân loại thành các nhóm như sau:

  1. Theo phương pháp sinh ra dạng năng lượng (Popilov L.IA) : Phương pháp điện hoá, Phương pháp điện – Hoá – Cơ (phương pháp anôt – cơ), phương pháp điện vật lý,…
  2. Theo cơ chế tác dụng : Phương pháp xói mòn điện (mài mòn điện), Phương pháp điện – thuỷ lực, phương pháp nổ – điện, phương pháp từ trường, phương pháp siêu âm,…

Gia công bằng các nguồn nhiệt: Phương pháp dùng tia điện tử, Phương pháp dùng plasma, Phương pháp dùng chùm tia laser, …
hop-kim-kho-gia-cong15
2.3  – Đặc điểm của các phương pháp gia công đặc biệt :
>       Trong quá trình gia công, tốc độ, chất lượng gia công hầu như không phụ vào tính chất cơ lý của vật liêu..
>       Có thể gia công hầu hết các loại vật liêu vói bất kỳ cơ tính nào mà không cần có lực lớn tác dụng, có thể gia công kim loại, hợp kim cứng và kim cương, kính, …
>       Không yêu cầu các dụng cụ có độ cứng cao hơn độ cứng vật liêu gia công (ví dụ khi gia công bằng siêu âm hoặc bằng các chùm tia laser, tia điên tử,…
>       Giảm tiêu hao vật liêu vì chiều rộng rảnh cắt nhỏ, mức độ chính xác cao,…
>       Có thể gia công những chi tiết phức tạp và có độ chính xác, độ bóng cao (lổ khuôn kéo có đường kính nhỏ, gia công lổ nhỏ và sâu, cắt hình, có thể gia công chép hình,…
>       Có thể gia công cục bộ (tại những điểm nhỏ) trên bề mặt chi tiết lón, giảm bót các bưóc gia công trung gian (khâu chuyển tiếp) hoặc phải yêu cầu sử dụng đổ gá đặc biệt để gia công vật liêu cứng, dòn, đánh bóng hợp kim cứng,…
>       Có thể cơ khí hoá và tự động hoá.
>       Có năng suất và hiệu quả quả kinh tế cao và giảm phế phẩm.
Trong giáo trình này sẽ giói thiêu một số phương pháp gia công đặc biệt thuộc các nhóm đã nêu ở trên.
2.4      Các phương pháp điện xói mòn :
Đây là các phương pháp gia công điện tiếp xúc – phương pháp anốt. Phương pháp dựa trên cơ sở tác dụng các xung của sự phóng điện liên tục tiếp nối nhau mà mỗi xung gây nên những sự phá huỷ cục bộ tại điện cực dương (anốt) và tạo nên vết lõm trên bề mặt vật liệu.
hop-kim-kho-gia-cong16
Hình 2-2 Sơ đồ nguyên lý gia công bằng phương pháp điện xói mòn (điện ăn mòn) [6] 1-       Kênh dẫn điện                        2 – Khoảng trống không khí
3-      Vùng kim loại bốc hơi         4 – Vùng kim loại nóng chảy
5 -      Vết lõm                                 6- Hạt kim loại đã nguội
7 – Chất lỏng không dẫn điện : dầu hoả, dầu biến thế,
Các giai đoạn xảy ra khi gia công :
al Giai đoạn tác dụng xung điện;
b/ Giai đoạn kim loại bị bắn ra khỏi bề mặt;
cl Giai đoạn sau khi gia công.
Có các phương pháp điện xói mòn như sau :
-         Phương pháp gia công bằng tia lữa điện
-         Phương pháp xung điện;
Phương pháp tia lữa điện tần số cao;
- Phương pháp gia công tiếp xúc điên anốt – cơ
Sự phóng điên theo từng xung vói thòi gian rất ngắn (tức thòi), sinh ra nguồn nhiệt vói nhiệt độ đạt đến hàng nghìn độ. Kết quả làm cho chi tiết bị nóng chảy hay bóc hơi (điện cực đống vai trò như một dụng cụ cắt). Dưói tác dụng của áp suất hơi chất lỏng được tạo nên làm khuấy kim loại bị tác dụng lên và tống chúng ra khỏi vùng tác dụng ở dạng các giọt kim loại lỏng hay hơi và tạo nên vết lõm trên bề mặt vật gia công.
Qúa trình gia công xảy ra trong môi trường chất lỏng không dẫn điện (dầu xăng, dầu biến thế, … ) các chất này vừa cường hoá quá trình phóng điện vừa tạo nên sự mài mòn, đồng thòi tăng khả năng đảy các giọt kim loại ra khỏi vùng bị tác dụng. Quá trình này xảy ra nhanh hơn nếu ta dùng chất lỏng động (luôn luôn luân chuyển)
hop-kim-kho-gia-cong17
Bề mặt được gia công có độ nhấp nhô nhất định. Sự tạo nên những xung điện phụ thuộc vào những đỉnh nhấp nhô này tiếp xúc nhau và ở khoảng cách ngắn nhất. Quá trình tạo nên các xung tiếp theo sẽ ở vị trí khác có khoảng cách giữa các đỉnh nhấp nhô ngắn nhất. Hình dạng của anốt – “dụng cụ “quyết định hình dạng và kích thước vật gia công.
2.4.1        Gia công bằng tia lữa điện : [6],[8]
hop-kim-kho-gia-cong18
1        – Chất lỏng;
2       – Chi tiết;
3       – Điện cực ” dụng cụ ”
4       – Băng trượt ngang;
5       – Băng trượt qua – lại
6       – Cơ cấu chuyển động lên – xuống;
7       - Giá đỡ
hop-kim-kho-gia-cong10 hop-kim-kho-gia-cong19
Hình 2-6 Sơ đồ nguyên lý máy gia công tia lữa điện không cố tụ điện [8] 1-       Chi tiết (anốt),
2-       Điện cực ca tốt (Dụng cụ gia công)
3-       Cơ cấu tạo rung,
4-       Nguồn điện 1 chiều
Vật liêu làm điên cực được lựa chọn dựa vào vật liêu cần gia công và nguyên công cần thực hiên.
Nếu vật liêu cần gia công là đồng thanh thì sử dụng điện cực là hợp kim đồng;
Vật liêu gia công là vật liêu cứng thì điên cực dụng cụ được chọn từ vật liêu W, Mo, … Để gia công lỗ đường kính nhỏ thì sử dụng điên cực dụng cụ là đổng thanh. Gang và thép được sử dụng cho đánh bóng và mài.
Nhược điểm của phương pháp gia công tia lữa điện là không thể tránh khỏi độ côn độ không phẳng, không thể nhận được những góc vát có góc nhọn; tốn hao nhiều vật liêu điên cực.
Chế độ gia công điên ăn mòn được chia ra 3 loại cứng, trung bình và mềm:
hop-kim-kho-gia-cong20
Năng suất của quá trình gia công tia lữa điên xác định lượng kim loại bị cắt trong đơn vị thòi gian ( mm3/ph) hoặc (g/ ph ).
hop-kim-kho-gia-cong21
Sơ đồ gia công tia lữa điên bằng dây điên cực di động (xem hình 2-7)
hop-kim-kho-gia-cong22
hop-kim-kho-gia-cong23
2.4.2       Gia công bằng xung điện :
Vật liệu “dụng cụ ” – điên cực là : Cu, Al, grafít;
Độ mài mòn dụng cụ giảm từ 3 – 5 lần
Năng suất tăng và đạt từ                     5.000   – 15.000 mm3/ ph
Để giảm độ nhấp nhô trên bề mặt người ta phải hạn chế dòng điên max Imax = 50 A đối vói thép và giảm dần cho đến cuối cùng là 5 A.
Độ nhấp nhô bề mặt phụ thuộc chế độ gia công như sau :
H = Ch . Wsp CH – Hê số độ tinh khiết CH = 90 pm/J đối vói thép;
CH = 205 pm/J đối vói Ni 7 hợp kim của nó;
CH = 67 pm/J đối vói hợp kim cứng; p – Hê số p = 0,33 – 0,37 đối vói thép;
p = 0,36 – 0,4 Thép bền nhiệt và thép Ni
Ws       Năng lượng các xung ( J )
2.4.3       Gia công tia lửa điện dòng cao tần :
Tần số                                     300 K Hz
Công suất một xung 10-3 – 10-4 J Lượng kim loại cắt gọt mm3/ph     15 – 20 3 – 10
Độ bóng                                              V7 – V6          V9 – V8
Tương đương Ra (pm)                   1,25 – 0,63          0,32 – 0,63
Tốc độ của đĩa quay                :          khi mài 30 – 40 m/s
Khi phay 15 – 20 m/s
2.4.4       Phương pháp gia công điện tiếp xức anốt – cơ
(Chiều dày gia công 80 – 160 mm)
Đây là phương pháp kết hợp điện hoá và cơ học : cắt, mài, tiện,… Phương pháp này dùng cho các loại vật liệu có tính dẫn điện (thường dùng là dòng điện một chiều).
hop-kim-kho-gia-cong24
Hình 2 – 8  Sơ đồ nguyên lý mài cắt [6] trang 66
a- Sơ đồ gia công thô (mài cắt bằng anôt – cơ
b – Sơ đồ gia công tinh có catốt di động
1 – Điện cực catốt – ” dụng cụ” 2 – Dung dịch điện phân;
3 – Điện cực anốt ”Chi tiết ”;
Dung dịch điện phân thường dùng : Thuỷ tinh nước có modun 2,25 – 2,75;
p = 1,43 – 1,55 g/cm3.
- Điên áp một chiều :              u =       20 – 25 V
Trong quá trình gia công có xảy ra hiện tượng phân cực tạo nên một màng mỏng trên bề mặt làm tăng điên trở, chống lại quá trình hoà tan anốt. Để đảm bảo quá trình liên tục người ta kết hợp quá trình phá huỷ bằng cơ học.
hop-kim-kho-gia-cong25
2.5 Phương pháp gia công bằng siêu âm : hàn, mài – cắt, làm sạch…
Sóng siêu âm còn ứng dụng để thay đổi tổ chức kim loại trong quá trình kết tinh. Siêu âm thường được ứng dụng cho gia công các vật liêu cứng, dòn. Kim loại màu ít được ứng dụng phương pháp này để gia công.-
hop-kim-kho-gia-cong26
 
Hình 2-9 Sơ đồ nguyên lý hàn điểm bằng siêu âm
1 – Bộ phận tạo ra dao động siêu âm, 2- Bộ truyền dao động siêu âm,
3 – Thanh đỡ (điểm tựa),      4- Điểm cực,    5 – Vật hàn,    6 – Cơ cấu ép chi tiết,
7 – Nguồn điện cao tầng,     8 – Nước làm mát
hop-kim-kho-gia-cong27
2.6    Phương pháp gia công bằng điên hoá + bột mài
hop-kim-kho-gia-cong28
Hình 2-11 Sơ đồ gia công đánh bóng cánh tuốc bin bằng điện hoá và bột mài [6] a/ Các điện cực đứng yên, chất điện phân (bột mài) chuyển động; ; bl Chi tiết đứng yên, các điện cực chuyển động theo chiều mũi tên.
2.7       Phương pháp gia công bằng hồ quang plasma
Hổ quang plasma là dòng chuyển đông các các phần tử bị ion hoá với trử năng lớn về nhiệt. Plasma là trạng thái mà vật chất tổn tại ở trạng thái các phần tử mang điên ( ion âm, ion dương và các điện tử). Chùm tia plasma là một nguồn nhiệt tập trung , nhiệt độ có thể đạt 20.000 C. Dòng plasma có thể làm nóng chảy các loại vật liệu kim loại : thép, hợp kim cứng,…
Hổ quang plasma được ứng dụng để gia công cắt, hàn đấp, phun đấp kim loại ; đặc biệt là đối với kim loại khó chảy và bất cứ các vật liệu cứng khác. Sử dụng plasma để gia công cắt gọt, làm sạch bề mặt; nung nóng khi hàn vảy và nhiệt luyện kim loại.
Sơ đồ nguyên lý phun bằng hồ quang plasma
Để tạo nên dòng các ion người ta sử dụng sự phóng điện với khoảng cách lớn giữa hai điện cực. Hổ quang sẽ cháy trong một rãnh trụ kín cách điện với điện cực và đầu mỏ phun , đổng thời nó được làm nguội mãnh liệt và bị ép bởi áp lực của dòng khí nén (khí trơ). Nhờ có hệ thống như vậy mà nhiệt độ có thể tăng lên 10.000 – 20.000 oC.
hop-kim-kho-gia-cong29
hop-kim-kho-gia-cong30
Hình 2-12       Sơ đồ nguyên lý phun đắp bằng plasma
a/ Sơ đồ nguyên lý máy phun đắp bằng plasma ; b/ Sơ đồ cấu tạo đầu phun plasma (9)
1- Van nước làm mát, 2 – Bình chứa khí để vận chuyển bột kim loại,
3,6 – van giảm áp, 4 – Thiết bị chuyển tải bột kim loại đắp, 5- Bình chứa khí ổn định , 7- Van, Thiết bị kích thích hồ quang, 9- Đầu cắt hoặc đầu phun, 10, 11,12 các công tắc, 13 nguồn điện.
2.8   Phương pháp gia công bằng tia điện tử
Sơ đồ nguyên lý
hop-kim-kho-gia-cong31
Hình 2-14 Sơ đồ nguyên lý hàn bằng chùm tia điện tử
a- dạng một cấp không có thiết bị tăng tốc
b- dạng một cấp có thiết bị tăng tốc và điều khiển hường đi của chùm tia
1- Catốt; 2- Catốt điều khiển chùm tia điện tử; 3- Chùm tia điện tử
4- Màng anôt; 5- Buồng chân không (khoảng 10-5 -10′6 mm Hg)
6-      Cơ cấu hội tụ chùm tia bằng điện từ trường; 7-      Cửa quan sát
8-      Hệ thống điều khiển hướng đi của chùm tia điện tử bằng từ trường
9 – Vật hàn
Thực chất của gia công bằng chùm tia điên tử là ứng dụng nguồn nhiệt sinh ra do động năng của các electron va dập lên bề mặt vật gia công. Năng lượng này đựơc biến từ động năng của các electron chuyển động rất nhanh trong chân không thành nhiệt năng khi va chạm lên bề mặt của kim loại. Vận tốc chuyển động của  điện tử (electron) phụ thuộc vào điên áp giữa 2 điểm của điện trường (katốt và anốt).
hop-kim-kho-gia-cong32
Khi U = 10.000 V thì V = 60.000 km/s Điên áp giưa 2 điên cực anốt và catốt có thể đạt từ 20 – 50 KV có khi trên 100 KV
U – Điện áp giữa 2 điểm của điên trường e – Điện tích của điện tử (electron) m – Khối lượng của electron
 
 
 
 
 
 
 
Not only the professional qualification, but the overall personality of the teacher should https://justdomyhomework.com/ be considered.

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang
20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412