Học Mastercam 2tr - Học CNC 2tr - Cơ khí Solidworks-Học Catia 1.5 tr - Học ProE 1.5tr - Học NX 2.4 tr - Học thiết kế ngược - Học giày dép
Học vẽ Mẫu Jpaint/Artcam-Gia công PowerMill - Gia công Alphacam - Chi tiết máy Inventor- Nữ trang Matrix- Khuôn Cimatron

Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / / Máy khắc Laser / Gia công nâng cao_Bài 2: Công nghệ LASER

Gia công nâng cao_Bài 2: Công nghệ LASER

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

CHƯƠNG 3 : CÔNG NGHỆ LASER

3.1   MỞ ĐẦU

LASER – nguồn năng lượng mói trong ngành gia công các loại vật liệu

Ngày nay gia công kim loại bằng các chùm tia có nguồn nhiệt tập trung đã được sử dụng khá phổ biến. Có thể liệt kê các phương pháp đó là : gia công bằng các chùm tia Plasma, gia công bằng tia lữa điện, gia công bằng chùm tia điện tử, gia công bằng chùm tia laser. Trong đó gia công bằng chùm tia laser được ứng dụng rất nhiều trong công nghệ hiện đại. Laser là nguồn sóng điện từ trường của bức xạ trong vùng cực tím (tử ngoại), trong vùng ánh sáng nhìn thấy được và vùng tia hồng ngoại. Đặc trưng của các nguồn năng lượng này là mức độ đơn sắc và độ tập trung cao . Chính vì thế mà mật độ nguồn nhiệt tại vùng gia công rất tập trung và rất cao.

Từ những năm 1960 người ta đã bắt đầu nghiên cứu ứng dụng laser trong công nghệ gia công kim loại và các vật liệu khác. Laser công suất nhỏ được ứng dụng cho hàn, cắt và một số công nghệ gia công khác vói kim loại có chiều dày bé. Laser – Nguồn năng lượng tuy mới xuất hiện vào những năm 60 nhưng có nhiều ưu việt nên đã được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khoa học công nghệ, trong y tế, trong kỹ thuật quân sự, thông tin liên lạc, kỹ thuật ảnh,….

Laser – Tiếng Anh có nghiã là : Light amplification by the Stimulated Emission of Radiaction (Có nghĩa là khuyếch đại ánh sáng bằng cảm ứng). Thực chất của quá trình đó có thể lý giải như sau :

Theo Thuyết về nguyên tử của Bo thì sự bức xạ của các vạch quang phổ là do các điện tử chuyển động từ mức năng lượng này sang mức năng lượng khác . Mỗi lần thay đổi mức năng lượng các nguyên tử sẽ bức xạ một lượng tử năng lượng:

E        = h V

Trong đó:        h – Hằng số Plăng;

V – tần số của ánh sáng;

 

hop-kim-kho-gia-cong34

Hình 3.1 Sơ đồ mô tả quá trình hấp thụ và bức xạ

Wk – Mức năng lượng ở quỹ đạo k; Wi – Mức năng lượng ở quỹ đạo i

Bước chuyển điện tử từ i về k ứng với sự hấp thụ năng lượng;

Bước chuyển điên tử từ k về i ứng với sự bức xạ ;

The Anh -Stanh thì bước chuyển tù K về i gồm 2 loại :

  • Bước chuyển tự phát. Loại này có công suất bức xạ nhỏ không có tác dụng trong các máy phát lượng tử.
  •  Bước chuyển cảm ứng : Bước chuyển này chịu ảnh hưởng của bức xạ bên ngoài có tần số V ki.
  • Người ta đã chứng minh được rằng muốn có một môi trường có khả năng khuyếch đại ánh sáng thì mật độ nguyên tử ở mức năng lượng cao phải lớn hơn mật độ nguyên tử ở mức năng lượng thấp. Lúc đó, sẽ có sự đảo lộn về mật độ nguyên tử trên các mức năng lượng (tạo nghịch đảo độ tích luỹ). Người ta sử dụng một trong phương pháp tạo ra khả năng đó là phương pháp bơm quang học. Trong laser khí người ta sử dụng hiệu ứng va chạm giữa các nguyên tử hoặc phân tử để tạo nghịch đảo độ tích luỹ; trong laserphaan tử người ta sử dụng phương pháp phân rã phân tử; …

3.2 -  MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TẠO NGHỊCH ĐẢO ĐỘ TÍCH LUỸ

  • Giả sử môi trường ta đang xét có 3 mức năng lượng W1, W2, W3. Khi có tác dụng của ánh sáng tần số V13, nguyên tử sẽ chuyển từ mức W1 lên W3, lúc này W2 chưa có nguyên tử nào cả nên ta có sự chênh lệch lớn giữa 2 mức W3 và W2 và nguyên tử chuyển động về W2 và có được bức xạ cảm ứng :
  •  hop-kim-kho-gia-cong35

Sau đó nguyên tử ở mức W2 sẽ chuyên về mức W1. Quá trình này cần phải nhanh vì nếu không thì các nguyên tử mức W2 sẽ hấp thụ bức xa v32 và làm giảm sự khuyếch đai khi cho bức xa có tần số v32 đi qua. Nói một cách khác sơ đổ 3 mức nhu kiểu đang xét ở trên có thể làm việc được khi có sự tích thoát giữa mức W2 và W1 tiến hành nhanh hơn giữa mức W3 và W2

  • Trường hợp tích thoát giữa mức W2 và W1 xảy ra châm hơn giữa mức W3 và W2 thì các nguyên tử sẽ tâp trung trên mức W2 đến một lúc nào đó số nguyên tử ở mức W2 sẽ nhiều hơn số nguyên tử ở mức W1, lúc đó ta sẽ được khuyếch đại ánh sáng vói tần số v 21 ( Hình 3..3 ) . hop-kim-kho-gia-cong36
  • Máy phát lưỡng tử vói tinh thể RUBI hồng Ngọc làm việc theo sơ đổ nguyên lý ba mức năng lượng kiểu 2. Rubi hổng ngọc là ôxyd nhôm có chứa 0,05 % Cr. Nguyên tử Cr trong tinh thể có khả năng hấp thụ một khoảng khá rộng ánh sáng vùng nhìn thấy được và vùng tử ngoại. Khi hấp thụ ánh sáng các nguyên tử Cr chuyển rất nhanh lên các mức kích thích W3, sau đó từ mức không ổn định này chúng chuyển về mức W2. Kết quả là số nguyên tử ở mức siêu bền W2 nhiều hơn ở mức W1. Giữa W2 và W1 đã có sự đảo lộn về mật độ các nguyên tử. Chúng chuyển động đổng loạt về W1 và bức xạ một năng lượng (dạng photon ánh sáng) với tần số :
  • hop-kim-kho-gia-cong37
  • Với sơ đồ 3 mức như trên có nhược điểm là cần tần số bơm phải lớn hơn 2 lần tần số bức xạ của máy phát lượng tử. Vì vậy trong thực tế người ta còn sử dụng sơ đổ 4 mức năng lượng (xem hình 3.4). hop-kim-kho-gia-cong38

Hình 3.4     Sơ đồ nguyên lý một số phương pháp tạo nghịch đảo độ tích luỹ theo sơ đồ 4 mức [ 3 ]

  • a/ Bơm thực hiện ở 2 tần số Vi4 và V24 .
  • b/ Bơm thực hiện ở cả 2 dịch chuyển với tần số V13 và V34 .(gọi là bơm kép)
  • c/ Bơm thực hiên ở tần số V14 dịch chuyển công tác sẽ là 2-1 và 4-3 : vói tần số V21 và V43 .
  • d/ Bơm thực hiên ở 2 tần số V13 và V34 (V13 = V34) dịch chuyển công tác sẽ là 4- 3 vói tần số V43 .
  • Đối với các loại laser khí, để tạo nghịch đảo tích luỹ mật độ các nguyên tử người ta thường dùng các hiệu ứng va chạm giữa những nguyên tử hoặc phân tử khí vói những điện tử tự do có tốc độ chuyển động nhanh dưới tác dụng của điện trường ngoài. Do va chạm vói những điện tử chuyển động nhanh, những nguyên tử hoặc phân tử khí trong bình có áp suất thấp (10-2 - 1 mmHg) sẽ bị ion hoá hoặc kích thích hoá, kết quả là các điện tử của nguyên tử hay phân tử được năng lượng do va chạm sẽ dịch chuyển lên các mức năng lượng cao hơn, tạo nên nghịch đảo độ tích luỹ và cho ta bức xạ cảm ứng. Ngoài ra người ta còn sử dụng phương pháp phân rã phân tử đối vói những laser mà hoạt chất là các phân tử.
  • Quá trình bơm sẽ tạo nên sự kích thích do va chạm theo 2 hình thức sau :
  • e- + X ^ X’ + e- .
  • Khi năng lượng của điện tử lớn thì có thể xảy ra quá trình kích thích do va chạm theo sơ đồ :
  • e- + X ^ X’ + 2e- .
  • Hình thức va chạm loại 2 :
  • A’ + B ^ B’ + AE.
  • Để bức xạ cảm ứng được khuyếch đại cần đưa hoạt chất vào hốc cộng hưởng quang học (xem hình 3-6)
  • hop-kim-kho-gia-cong39
  • Hình 3-6 Sơ đồ nguyên lý máy khuyếch đại lượng tử (Hộc cộng hưởng) [ 3 ]

Khi đưa vào hộc cộng hưởng, tín hiệu cần khuyếch đại có tần số V32- Thì trong hốc sẽ hình thành sóng đứng phản xạ từ thành ống lại và ống đã được điều chỉnh cộng hưởng ở tần số đó – Dưới tác dụng của sóng đứng đó trong hoạt chất sẽ phát sinh và phát triển quá trình bức xạ cảm ứng – Những lượng tử năng lượng sinh ra do hạt dịch chuyển từ mức 3 xuống mức 2 sẽ kết hợp với sóng điện từ kích thích (tín hiệu vào) và sẽ duy trì dao động sinh ra trong hốc – Năng lượng điện từ trong hốc được bức xạ cảm ứng khuyếch đại lên.

3.3       SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT LASER

hop-kim-kho-gia-cong40

Hình 3-7 Sơ đồ nguyên lý máy phát laser [1]

1-       Môi trường hoạt tính

2-       Nguồn ánh sáng kích thích

3-       Tia ánh sáng kích thích

4-       Hộc cộng hưởng quang học

5-      Hệ thống gương (thấu kính hoặc lăng kính,…

6-       Gương bán trong suốt

7-       Chùm tia laser

8-       Gương phản xạ

3.4      CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CÚA MÁY PHÁT LASER

Máy phát laser được cấu tạo bởi 3 phần chính :

  • Môi trường hoạt tính
  • Nguốn kích thích
  • Phần quang học

Môi trường quang học là bộ phân quan trọng – “trái tim của laser”có nhiệm vụ tạo ra sóng điên từ hay sóng ánh sáng. Môi trương hoạt tính của laser có thể dùng các chất :

  • Khí và hổn hợp khí (Ne, He, CO2,…
  • Tinh thể (Rubi-hổng ngọc,…) Thuỷ tinh hợp chất
  • Chất lỏng : các dung dịch sơn, chất hữa cơ, vô cơ,…
  • Chất bán dẫn (Ge, Si,…)

Để cung cấp cho môi trường hoạt tính một năng lượng cần thiết để tạo nên vùng đảo các hạt ở các mức năng lượng cao người ta dùng nguồn kích thích. Nguồn kích thích thường dùng là : nguồn ánh sáng đèn vói hê thống gương phản chiếu; dòng điên tần số cao; cũng có thế dòng điên một chiều hay dòng điên có tần số thấp.

3.5      PHÂN LOẠI LASER :

Có nhiều phương pháp để phân loại laser. Dựa theo vât liêu cấu tạo nên môi trường hoạt tính người ta chia laser thành 3 loại : laser rắn, laser lỏng và laser khí.

• Laser rắn : Laser dạng rắn được tạo thành từ việc bức xạ của một số chất có tính chất đặc biệt với một số nguyên tố có hoạt tính đặc biệt chịu sự tác dụng của bức xạ ánh sáng.

Laser dạng rắn : hay sử dụng là Rubin-Hổng ngọc Al2O3 với 0,0 % Cr2O3;

Kính, Y3Al5O12, CaWO4;

Laser hồng ngọc được sử dụng rộng rãi hơn các loại khác vì nó yêu cầu năng lượng kích thích thấp hơn các loại kia. Đây là loại laser đầu tiên được chế tạo từ rubi hổng ngọc, tức là từ Oxyd nhôm với 0,05 % Cr . Loại laser này có tính dẫn nhiệt, bền nhiệt tốt, cho phép làm việc với tần số cao. Tiếp sau là laser chế’ tạo từ thuỷ tinh với các ion Neodim ( Nd) . Đây cũng là loại laser thể rắn, nguyên lý hoạt động của chứng tương tự nhau. Laser thuỷ tinh Nd có độ đổng nhất cao đảm bảo góc phân kỳ (góc mở) nhỏ và cho phép bức xạ đều.giá thành rẻ, dẫn nhiệt tốt, có độ bền cơ học, độ bền nhiệt cao, thời gian phục vụ lâu. Quá trình làm việc của loại laser này theo sơ đổ 4 mức năng lượng nên hầu như không thay đổi nhiều theo nhiệt độ, các thông số’ của laser vì thế sẽ ổn định hơn. Nhược điểm của loại này là tính dẫn nhiệt và chịu nhiệt kém, hạn chế khả năng nâng cao công suất hoặc khi làm việc ở chế độ liên tục. Vì thế, hai loại laser trên đang được cải thiện và hoàn chỉnh liên tục . Các loại laser trên cho phép gia công lỗ có đường kính từ 10 … 500 ụm với chiều dày của vật liệu từ 1 .. 3 mm

  • Laser thể khí có các loại : Laser CO2 – N2.

-     Laser CO2 – Ne – He

-     Laser N2, Ar,…

Laser thể khí có bước sóng dao động trong khoảng rộng, từ tử ngoại đến hồng ngoại, cho nên cho phép ta chọn được loại laser phù hợp với từng loại vật liệu gia công : kim loại, thuỷ tinh, chất bán dẫn, gốm sứ, vải, gỗ,…

Hệ số hữu ích cao

Ví dụ : Laser thuỷ tinh – Nd đạt hệ số hữu ích                     n = 0,1 … 1 % (có thể đạt 2… 3%)

Laser CO2 có thể đạt hệ số hửu ích n <= 25 %,

Công suất bức xạ đến 100KW

Có thể làm việc ở chế độ liên tục hay chế độ xung; vận hành đơn giản.

Hệ số hữu ích CO2 có thể cạnh tranh trong các công việc cắt xén vải, giấy, giấy các ton, da, gỗ, cắt những tấm mỏng từ kim loại cứng.

  • Laser lỏng là một trong những hướng mới của laser. Có 2 loại chất lỏng thường dùng là các hổn hợp hữu cơ kim loại và chất màu. Loại hổn hợp hữu cơ kim loại chứa một số nguyên tố hiếm như Eu (eu-rô-pi). Môi trường hữu cơ đóng vai trò trung gian, nhân năng lượng của nguồn ánh sáng kích thích rồi truyền lại cho các nguyên tử Eu bị kích thích và bức xạ vói bước sóng 0,61 pm. Các loại laser lỏng có nhược điểm là môi trường hoạt tính không bền vững, chất hữu cơ bị phân huỷ dưới tác động của ánh sáng kích thích. Vì vây hiên nay người ta thay chúng bằng các chất vô cơ. Các dung dịch vô cơ được chế tạo từ Oxyd Clorua phot pho hoặc oxyd clorua selen với nêôdim (Nd) hoặc một ít Clorit thiếc hoặc các halogen kim loại hoà tan. Loại laser chất lỏng vô cơ có công suất bức xạ cao (cỡ 500W ở chế độ xung) và hiệu suất khá cao (tương đương laser rắn vói hợp chất Nd)
  • Laser không cần nguồn cung cấp điện :

+ “Laser khí động học” hay “laser phản lực” : Người ta tạo ra vùng đảo bằng phương pháp giản nở khí đột ngột .

+ Laser hoá học Dùng năng lượng sinh ra do các phản ứng hoá học để tạo ra vùng đảo các mức năng lượng.

+ Laser gamma là một loại laser có cấu tạo phức tạp công suất lớn và bước sóng ngắn có thể đạt cở vài Ao (<10-7 cm). hop-kim-kho-gia-cong41

3.6. ĐẶC ĐIỂM VÀ KHẢ NĂNG ÚNG DỤNG CỦA LASER

3.6.1        ĐẶC ĐIỂM CỦA LASER

hop-kim-kho-gia-cong53

hop-kim-kho-gia-cong42

Loại laser               Nd-thuỷ tinh                         YAG, Rubun, CO2

Rubin, N2;                            Thuỷ tinh + Nd

Vùng                       Gia công màng mỏng            Đột lỗ               Cắt ứng dụng

Hình 4-1 Khoảng thời gian bức xạ của một số loại lase [5](trang.1)

7.     Bước sóng ngắn và có dãi sóng bức xạ lớn từ tia cự tím đến hồng ngoại nên khả năng ứng dụng rộng. Chiều dài bước sóng trong khoảng ( 0,1 – 70 hop-kim-kho-gia-cong54). Trong thực tế người ta quan tâm nguồn có chiều dài bước sóng trong khoảng 0,4 – 10,6 hop-kim-kho-gia-cong54. Vì trong khoảng này nguồn laser đã đạt được một số thông số yêu cầu : nguồn nhiệt lượng, công suất xung và công suất khi máy phát làm việc liên tục có ý nghĩa cho quá trình gia công kim loại.

hop-kim-kho-gia-cong43

Hình 4-2 Sơ đồ phân bố các loại sóng bức xạ của một số laser [5] (trang 17)

8. Mật độ nguồn nhiệt lớn ( 107 … 108 W/ cm2 . Có thể đạt 1010 – 1014 W/cm2. hop-kim-kho-gia-cong44

Người ta tính rằng nếu tập trung nguồn nhiệt này lên một diện tích hẹp thì chỉ trong khoảng thòi gian nửa phần triệu giây nhiệt độ có thó đạt 8000 oC. Với khả năng này người ta đang nghiên cứu sử dụng chùm tia laser đó gia công : khoan, khoét, hàn, cắt các loại vật liệu cứng và siêu cứng.

Ngoài ra laser còn nhiều ứng dụng quan trong khác trong lĩnh vực quân sự, trong y khoa, trong kỹ thuật ảnh, trong thông tin liên lạc, …

3.6.2       KHẢ NĂNG ÚNG DỤNG CỦA LASER [1], [15].

Laser được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ. Theo [15] công nghệ laser được sử dụng trong một số lĩnh vực sau

1. Laser trong công nghệ hoá học

2. Laser trong công nghệ vật liệu bán dẫn

3. Laser trong công nghê chế tạo vật liêu kim loại

4. Laser trong công nghê gia công vật liêu

5. Laser -công nghê năng lượng

6. Laser trong lĩnh vực topography

7. Laser trong các lĩnh vực khác (kiến trúc, nghệ thuật, y tế,

Trong chuyên đề này chỉ đề cặp đến công nghệ laser trong gia công vật liệu. Phân loại công nghệ laser trong gia công vật liệu.

  • Cắt bằng laser
  • Khoan (khoan bằng đơn xung, đa xung, khoan tế vi (d < 0,5 mm),
  • Hàn bằng laser ( Hàn, kiểm tra khuyết tật, kiểm tra cơ tính, kiểm tra mõi, đo độ cứng thường và độ cứng tế vi, kiểm tra tổ chức kim loại,…
  • Hàn vảy (vảy hàn cứng)
  • Hàn vảy (vảy hàn mềm)

Phân loại công nghệ laser trong công nghệ vật liệu.

  • Biến cứng bề mặt
  • Làm bóng và đông cứng bề mặt
  • Hợp kim hoá bề mặt và phủ bề mặt
  • Luyện kim bột

1.     Trong công nghiệp :

  • Gia công vật liêu vói độ chính xác cao
  • Có thể hàn, cắt, khoan các loại vật liêu đặc biệt là vật liêu cứng và dòn như kim cương, thuỷ tinh, sứ,…
  • Không tiếp xúc trực tiếp cơ học vói vật gia công nên ít gây biến dạng
  • Có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp vi điên tử
  •  Laser còn là người kiểm tra chất lượng lý tưởng vói độ chính xác và tin cậy cao nhờ có khả năng ánh sáng tập trung, hội tụ cao,… (kính hiển vi laser, thiết bị kiểm tra tham số hình học, thiết bị kiểm tra bề mặt,…)

2 .      Laser trong thông tin liên lạc

  • Truyền tin trên mặt đất và trong vũ trụ bằng tia laser vì tia sáng laser nhu một luồng sóng điên từ rất mạnh, định hướng cao, có khả năng mang một lượng thông vô cùng lớn.
  • Định vị vẹ tinh nhân tạo
  • Điều khiển hê máy bay cất cánh và hạ cánh,…

3.       Laser trong khoa học kỹ thuật

  • Dùng tia laser công suất lớn để “bơm” năng lượng cho môi trường plassma đến nhiệt độ cần thiết cho phản ứng nhiệt hạch.
  • Sử dụng tia laser để làm giàu uranium …

4.       Laser trong quân sự

  •  Chùm tia laser – “Đại bác laser” với năng luợng 1014-1016 w/cm2 có thể làm cháy, là xuyên thủng bất kỳ mục tiêu nào.
  • Các loại máy đo cự ly, radar laser là người trinh sát tinh tường và chính xác
  • Sử dụng laser trong điều khiển đường bay của bom, tên lữa (tên lửa laser, bom laser,…) sai số của bom laser khoảng 3-4 m trong khi sai số của bom thường là 100-150m.

5 .      Laser và kỹ thuật toàn hình (hologrrahy)

  • Tạo ảnh toàn hình
  • Xây dựng kỹ thuật điện ảnh toàn hình

6.       Laser trong y học

  • Tia laser – một y cụ giải phẫu tuyệt vời; (Vi phẫu thuật mắt, các vết trên da, các khối u,…
  • Sử dụng tia laser trong châm cứu ;
  • Sử dụng sợi quang dẫn để truyền ánh sáng laser đến các bộ phận bên trong cơ thể (nhu dạ dày, ruột,… ) để chẩn đoán và điều trị

7.       Ứng dụng laser trong phục chế các tượng đài kỷ niệm, các di tích lịch sử bị hoen ố, …

8. Laser trong nông nghiệp

  • Dùng tia laser để kích thích tăng trưởng
  • Dùng tia laser để xử lý hạt giống, tăng tỷ lệ nảy mầm. Tia laser trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ứng dụng tia laser để phân tích, kiểm tra ô nhiễm môi trường

9.      Tia laser trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

  • Ứng dụng tia laser để phân tích, kiểm tra ô nhiễm môi trường
 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang
20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412