Học Mastercam 2tr - Học CNC 2tr - Cơ khí Solidworks-Học Catia 1.5 tr - Học ProE 1.5tr - Học NX 2.4 tr - Học thiết kế ngược - Học giày dép
Học vẽ Mẫu Jpaint/Artcam-Gia công PowerMill - Gia công Alphacam - Chi tiết máy Inventor- Nữ trang Matrix- Khuôn Cimatron

Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Đột dập / Học CNCKad Bài_29: Mô phỏng và sửa đổi mã NC

Học CNCKad Bài_29: Mô phỏng và sửa đổi mã NC

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

mo-phong-va-sua-doi-nc

1)  Mô phỏng và sửa đổi mã NC

Phần này được chia thành hai phần với chương trình chạy mô phóng và
SIMW2000. Chương trình mô phỏng là một modul riêng biệt của phần mềm
CncKadlOOOvà có thổ được chạy riêng từ chương trình chính. Vì vậy chương
trình mô phỏng được tải trong Window riêng và việc tạo đổ hoạ trong
CncKad2000 có thổ được mở lại trong Window chính.

Sau khi đã thực hiện gia công vị trí hoặc khi chương trình mô phỏng dược lựa
chọn từ danh sách ĩilc trong CncKad2000, phông Window sau được tải:

chay-chuong-trinhmo-phong

Kết quả của việc mã hoá đưa ra đồ hoạ mô phỏng quá trình gia công được
hiển thị bên trái của màn hình. Một vài phương pháp thay đổi tín hiệu đã mã hoá
được hiển thị bcn phải màn hình, khi chọn phần này dữ liệu sẽ được chính sửa lại
và thể hiện kết quả ngay sau đó trcn đồ hoạ. Phần dưới giải thích các lựa chọn
trên và cách chạy một chương trình mô phỏng như thế nào:

2)   Chạy chuông trình mô phỏng

Ngay sau khi mã NC và đổ hoạ của chi tiết gia công có trên màn hình mô
phỏng, chương trình mô phỏng có thể bắt đầu chạy. Nếu không có file nào tải xuống khi nhập chương trình mô phỏng, có thể tải file từ lựa chọn Load trong danh mục file.

Xác định tốc độ mô phỏng bằng cách đặt tốc độ tại thanh trượt dưới với một
giá trị phù hợp. Tốc độ này có thể xác định được trước khi chạy chương trình
hoặc giữa quá trình mô phỏng trong chương trình:

toc-do-chay

Kéo chuột trượt sang bên trái ứng với tốc độ thấp hơn còn sang bên phải là
tốc độ cao hơn.

Nếu thực hiện gia công trong quá trình mô phỏng kết hợp với việc thay đổi vị
trí của thanh trượt vận lốc đến những vị trí khác nhau, tốc độ đặt lại sẽ được thực
hiện ngay sau khi kết thúc mô phỏng đường thẳng hiện hành.

Xác định một vài chế độ chạy khác được giải thích như sau:

Kích chuột vào nút Runchương trình sẽ bắt đầu chạy với tốc độ được xác
định và có thể nên xem mã của từng đường thẳng khi sáng và con trỏ trên đồ hoạ
của mỗi lần gia công.

Thông tin về dụng cụ dược sử dụng, vị trí ổ dụng cụ và con trỏ có thổ nhìn
thấy ở bên trái màn hình.

Mỗi khi tạm dừng chương trình ấn nút|^un nếu muốn dừng chương trình
chạy, thực hiện ấn nút Quit Run

Thời gian chạy chương trình sẽ hiển thị phía trên màn hình Job – Time: 0:33

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Nhiều bài hay!

20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412