Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Ứng Dụng / Đột dập / Học CNCKad_Bài 14: Thay đổi vị trí tay kẹp (Reposition)

Học CNCKad_Bài 14: Thay đổi vị trí tay kẹp (Reposition)

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

maxresdefault

  1. Thay đổi vị trí tay kẹp (Reposition)

Tuỳ thuộc vào máy, kích thước bàn máy và kích thước của tấm, máy sẽ phải
thay đổi vị trí kẹp khi dùng tấm có kích thước dài hơn bàn máy. Một nguyên
nhân khác dẫn đến việc thay đổi vị trí là khi muốn thực hiện vị trí đột trong vùng
nguy hiểm(Dead Zone) của tay kẹp.

Thông thường, việc bổ sung dữ liệu trong quá trình gia cồng phát sinh khi
thực hiện thay đổi vị trí kẹp được thực hiện bằng các lệnh tự động, do vậy danh
sách lựa chọn sẽ không được sử dụng. Chỉ dùng lựa chọn này khi muốn ghi đè
lcn chúng và xác định lệnh làm thay đổi vị trí.

Khi nhập lệnh thay đổi vị trí bằng tay, hộp thoại sau sẽ hiển thị.

thay-doi-vi-tri-tay-kep-xxxxxx

9.1.      Khoảng an toàn của tay kẹp (Clamp Avoidance)

Cho phép xác định vị trí của các chi tiết sẽ được gia công trong vùng tay kẹp.
Lựa chọn này cho phcp gia công với hệ thống lỗ theo dãy trên toàn hộ tấm hoặc
nhiều chi tiết trên một tấm đơn, đc diện tích tấm được dùng tối ưu nhất bằng
cách đột vùng xung quanh và khoảng giữa của hai tay kẹp (các vùng này phải
nằm ngoài vùng nguy hiểm), ngoài vùng diện tích trên, các vùng khác không sử
dụng được.

Lựa chọn này được tiến hành tự động ngay sau khi sử dụng vị trí CAM trên
vùng kẹp được sử dụng. Trong suốt quá trình tạo chương trình NC, phần bổ sung
dữ liệu của quá trình gia công sc tính toán vị trí dữ liệu, kích thước dụng cụ, dữ
liệu vùng nguy hiểm và chương trình được xây dựng trên vị trí thay đổi là cần
thiết, không gây nguy hiểm cho tay kẹp.

Số vị trí thay đổi trôn chương trình được xác định ở một số bộ phận:

–     Kích thước bàn máy.

–     Kích thước tấm vật liệu.

–     Kích thước vùng nguy hiểm (Dead Zone).

Nếu tấm được chọn nhỏ hơn hoặc bằng kích thước bàn máy thì chỉ có một
hoặc hai vị trí thay đổi. Nếu tấm rộng hơn bàn thì có hai vị trí thay đổi trở lên.

Khi dụng cụ đã được chọn (trong khi đang thực hiện quá trình đột), vùng
Dead Zone sẽ được mô tả với biểu tượng được tạo trên màn hình bằng một hình
chữ nhật màu xanh bao quanh tay kẹp.

Trong khi chương trình làm việc và tính toán để xác định vị trí chuyển dịch sẽ
tự động thêm vào một số điểm mà ở đó người sử dụng cần phải thận trọng khi sử
dụng phần lựa chọn này. Hiểu và sử dụng các điểm đó, nó mang tính chất quyết
định tới sự thành công của việc tính toán khoảng cách với tay kẹp, nó được thực
hiện bằng quy trình gia công cuối.

Nguyên tắc cơ bản của tất cả các máy đột dập đều có chung những đặc điểm
sau:

  • Điểm đột sẽ được thực hiện ngoài vùng nguy hiểm của tay kẹp sau đó sẽ
    thực hiện tiếp quá trình đột tại vùng kẹp đầu tiên khi máy đã thực hiện chuyển vị
    trí kẹp tới một vị trí khác và tiếp tục thực hiộn cho tới gần vị trí kẹp mới hoặc tại
    điểm cuối của tấm.
  • Vị trí của tay kẹp được xác định bằng khoảng cách giữa tâm của nó tới cạnh
    trái của tấm.
  • Vùng nguy hiểm được xác định theo chiều rộng từ vị trí sử dụng dụng cụ tới
    tay kẹp.
  • Kích thước tấm nhỏ nhất sử dụng với máy hai tay kẹp gấp 3,5 lần diện tích
    vùng an loàn và máy có ba tay kẹp gấp 5,5 lần.
 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang
20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412