Học Mastercam 2tr - Học CNC 2tr - Cơ khí Solidworks-Học Catia 1.5 tr - Học ProE 1.5tr - Học NX 2.4 tr - Học thiết kế ngược - Học giày dép
Học vẽ Mẫu Jpaint/Artcam-Gia công PowerMill - Gia công Alphacam - Chi tiết máy Inventor- Nữ trang Matrix- Khuôn Cimatron

Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Bảo trì CNC / Phân loại dầu bôi trơn trong công nghiệp

Phân loại dầu bôi trơn trong công nghiệp

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks


1.Theo công dụng :
- Dầu mỡ bảo dưỡng :
- Dầu động cơ, dầu thủy lực, dầu bánh răng, dầu tua-bin, mỡ bôi trơn, …
- Dầu sản xuất :
- Dầu gia công kim lọai
- Dầu truyền nhiệt
- Dầu nhiệt luyện
- Dầu chế biến


2.Theo thành phần :
- Dầu mỡ gốc khóang
- Dầu mỡ tổng hợp


IV.Dầu bôi trơn
1.Các chức năng thông thường :
- Giảm ma sát
- Giảm mài mòn
- Làm mát
- Chống rỉ
- Làm sạch
2.Thành phần
Dầu gốc khóang:

- Nguồn nguyên liệu thường là sự pha trộn nhiều lọai dầu thô thích hợp

- Tính chất lý hóa tùy thuộc lọai dầu thô và qui trình lọc dầc loại dầu gốc khoáng cơ sở: Parafin, Napten, Aromatic

Dầu tổng hợp:

- Kết hợp các chất có phân tử lượng nhỏ thành các chất có phân tử lượng lớn hơn bằng các phản ứng hóa học

- Các lọai dầu gốc tổng hợp :

- Hidrô cácbon tổng hợp : polyalphaolephin, dialkylbenzen, polyisobutylen

- Este hữu cơ : diaxit este, polyoleste

- Các chất khác : polyglycol, photphat este, silicon, silicat este,..

Đặc điểm của dầu tổng hợp

- Ưu điểm :

- Tính chất và tính năng họat động chọn lọc

- Tuổi thọ sử dụng cao

- Ít hao

- Đáp ứng các yêu cầu chuyên biệt

- Sử dụng an tòan hơn

- Dễ thải bỏ hơn

- Nhược điểm :

- Gía thành cao

- Ít tương hợp với vật liệu làm kín

- Độ bền thủy phân kém

- Ít tương hợp với các lọai dầu khác

Phụ gia

- Ngay cả lọai dầu gốc tốt nhất cũng không thể đáp ứng đủ yêu cầu bôi trơn cho các máy móc ngày nay

- Các chất phụ gia giúp tăng cường tính năng sẵn có của dầu gốc hoặc mang lại các tính năng cần thiết khác

- Kinh tế hơn so với việc tăng cường xử lý dầu gốc bằng công nghệ lọc dầu

Các lọai phụ gia

- Phụ gia làm thay đổi tính chất của dầu gốc

- Phụ gia làm tăng chỉ số độ nhớt

- Phụ gia làm giảm nhiệt độ rót chảy

- Chất chống biến dạng phốt

- Phụ gia bảo vệ dầu

- Chất chống ôxi hóa

- Chất chống bọt

- Chất khử họat tính kim lọai

- Phụ gia bảo vệ bề mặt kim lọai

- Phụ gia chống mài mòn

- Chất ức chế ăn mòn

- Phụ gia tẩy rửa

- Phụ gia phân tán

- Phụ gia giảm ma sát

3.Các đặc trưng chủ yếu của dầu bôi trơn

- Độ nhớt

- Tíng bôi trơn (Chỉ số độ nhớt :VI)

- Điểm chớp cháy cốc kín/cốc hở

- Điểm rót chảy

- Độ kiềm tổng

- Độ axít tổng

Trong đó hai đặc trưng quan trọng nhất của dầu bôi trơn là độ nhớt và tính năng bôi trơn

Độ nhớt

- Khả năng chống lại chuyển động của dầu nhớt (độ đặc của dầu nhớt). . Độ nhớt càng cao thì dầu càng có khả năng chịu tải lớn nhưng đồng thời cũng làm hao hụt công suất do nội masát trong dầu

- Dầu đặc : độ nhớt cao

- Dầuloãng : độ nhớt thấp

Độ nhớt động lực

- Số đo lực cần thiết để làm trượt một lớp dầu trên một lớp dầu khác

- Thường được đo bằng centiPoise (cP)

Độ nhớt động học

- Thời gian để một thể tích chuẩn chảy do trọng lực qua một ống chuẩn ở một nhiệt độ chuẩn (40oC hoặc 100oC)

- Đo bằng centiStokes, cSt

Độ nhớt động học =Độ nhớt động lực/khối lượng riêng

Các yếu tố ảnh hưởng tới độ nhớt

- Độ nhớt thay đổi do :

- Nhiệt độ : nhiệt độ tăng, độ nhớt giảm

- Áp suất :

- Áp suất tăng, độ nhớt tăng

- Tốc độ :

- Tốc độ cao, độ nhớt giảm

Tính năng bôi trơn(VI):

Là khả năng bám dính trên bề mặt chi tiết máy để tạo ra màng dầu (nêm dầu) mỏng có tác dụng giảm masát.Tính chất này rất quan trong trong chế độ bôi trơn màng mỏng và bôi trơn hỗn hợp

Điểm chớp cháy

- Nhiệt độ thấp nhất mà dưới áp suất khí quyển hơi dầu sẽ bắt cháy khi gặp ngọn lửa

- biểu thị nguy cơ cháy trong khi tồn trữ

- đánh gía tình trạng của dầu trong sử dụng

- Các phương pháp đo :

- cốc hở Cleveland Open Cup (COC)

- cốc kín Pensky Martin Closed Cup (PMCC)

- thông thường điểm chớp cháy cốc hở cao hơn cốc kín khỏang 15 – 20oC

Điểm rót chảy

- Nhiệt độ thấp nhất mà dầu còn có thể rót chảy được :

- Biểu thị tính chảy của dầu ở nhiệt độ thấp

- Đặc biệt quan trọng đối với các nước ôn đới

- Có thể hạ thấp điểm rót chảy nhờ phụ gia

Độ kiềm tổng (TBN)

- Số đo độ kiềm của dầu động cơ

- Biểu thị độ kiềm tương đương với lượng hydroxit kali trong mỗi gam dầu (mgKOH/g)

- Lý do thử nghiệm :

- Đối với dầu mới : chọn lọai nhớt có TBN phù hợp với hàm lượng Sulphur của nhiên liệu. Thông thường TBN = 20 x S%

- Đối với dầu đang sử dụng : xác định độ kiềm còn lại trong dầu. Thông thường TBN <= 50% gía trị ban đầu thì cần thay dầu

Độ axít tổng (TAN)

- Số đo độ axít của dầu

- Đo bằng lượng hydroxit kali (KOH) tính bằng mg cần để trung hòa lượng axít có trong 1 gam dầu (mgKOH/g)

- Lý do thử nghiệm :

- Xác định mức độ ôxi hóa của dầu

- Cho biết lúc nào cần thay dầu

4.Thay dầu

- Trong qúa trình sử dụng dầu nhớt bị biến chất do :

- ôxi hóa, axít, cặn bùn

- tạp nhiễm : bụi, muội than, chất liệu mài mòn, nước, glycol, nhiên liệu, …

- sự suy giảm các chất phụ gia

- Định kỳ thay nhớt :

- Phụ thuộc chất lượng dầu, điều kiện họat động của thiết bị, ảnh hưởng của môi trường

- Nhà sản xuất thiết bị thường khuyến cáo định kỳ thay dầu thích hợp trong điều kiện vận hành bình thường

- Có thể phân tích dầu để xác định thời điểm thay dầu thích hợp


 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Nhiều bài hay!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412