Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Công nghệ CNC / Thông tin về giá trị đường kính giới hạn

Thông tin về giá trị đường kính giới hạn

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Tốc độ trục chính cực đại có thể được giới hạn trong block riêng hoặc block có xác lập tọa độ dao cắt hiện hành. Trong ví dụ 01201, block N2 chứa cả hai xác lập này. Nói chung, xác lập kết hợp rất hữu ích ở phần bắt đầu của dụng cụ cắt, xác lập trong block riêng chỉ hữu dụng nếu phát sinh yêu cầu thay đổi tốc độ trục chính cực đại ở giữa chừng của dụng cụ cắt, ví dụ giữa tiện mặt trụ và tiện côn sử dụng cùng một dao cắt.

Để lập trình lệnh G50 trong block riêng, ở vị trí bất kỳ trong chương trình, bạn chỉ cần đặt lệnh này chung với giá trị tốc độ trục chính được xác lập trước. Loại block này sẽ không có hiệu lực đối với xác lập tọa độ bất kỳ, mà chỉ biểu thị ý nghĩa khác của lệnh G50. Ví dụ dưới đây nêu rõ ứng dụng lệnh G50 cho cả hai, xác lập tọa độ và/hoặc xác lập trước tốc độ trục chính cực đại.

N12 G50 X20 . 0 Z3 . 0 S150 0 N38 G50 S1250 N15 G50 X8.5 Z2 . 5 N40 G50 Z4 .75 S700

o Ví dụ – Đơn vị Anh

Nếu giả trị xác lập trước trong chương trình là G50 S1000 và tốc độ bề mặt được chọn là G96 S350, css sẽ được giới hạn khi đạt đến 0 1.3369 inch.

D =     (12 X 350)/(71 X 1000)

= 1.3369015

=   01.3369

Công thức này có thể rút gọn thành:

3.82 xft/ min r/min

Công thức tính đường kính theo hệ mét:

1000 xm / min K xr / min

Trong đó:

D:       Đường kính để css cố định ( mm)

1000: Hệ số chuyển đổi mét sang milimét

m/min: Tốc độ bề mặt hoạt động r/min:         Tốc độ trục chính cực đại xác lập trước.

Công thức rút gọn:

 

 

 

Từ các ví dụ này, bạn dễ dàng hiểu được ý nghĩa công dụng của G50. Lệnh này có hai ý nghĩa hoàn toàn độc lập nhau, có thể được lập trình chung trong một block hoặc trong hai block riêng rẽ.

Nếu máy tiện CNC hỗ trợ G92 thay vì G50, bạn cần nhớ chúng có ý nghĩa và công dụng hoàn toàn như nhau. Trên máy tiện, G50 thông dụng hơn G92 nhưng phương pháp lập trình là như nhau.

318.3xm/min

r/mỉn

o Ví dụ – Đơn vị mét

Nếu giá trị xác lập trước trong chương trình là G50 và S1200 và tốc độ bề mặt được chọn là G96 SI65, css được giới hạn khi đạt đến 0 43.768mm

D =     (1000 x 165)/(71X 1200)

=   43.767609 = 043.768 ÍĨ1ỈĨ1

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412