Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Công nghệ CNC / ưu điểm của bãi bỏ các số zero đúng trưởc

ưu điểm của bãi bỏ các số zero đúng trưởc

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Giá trị nhập kích thước nhỏ nhất và lớn nhất, hệ điều khiển có thể chấp nhận, gồm 8 chữ số, không có dấu thập phân, trong khoảng

1                         đến 99999999:

□     Minimum 0000.0001 inch hoặc 00000.001 mm

□     Maximum 9999.9999 inch hoặc 99999.999 mm

Ớ đây không cần viết dấu thập phân. Nếu chương trình sử dụng định dạng bỏ các số zero sự so sánh các giá trị nhập sẽ rất hừu ích.

Bảng 10.3. So sánh giá trị nhập – inch

Dâu thập phân Bãi bỏ các số zero đứng trước Bãi bỏ các số zero đứng sau
xo.0001 XI X00000001
xo .001 X10 X0000001
xo.01 X100 X000001
xo . 1 X1000 X00001
XI. 0 X10000 XOOOl
X10.0 X100000 XOOl
X100.0 XIOOOOOO XOI
X1000.0 XIOOOOOOO XI

 

Sự bãi bỏ số zero đứng trước được ưa chuộng hơn, do có lợi hơn với các phần thập phân nhỏ so với phần số nguyên lớn.

Bảng 10.4. So sánh giá trị nhập – mm

Dâu thập phân Bãi bỏ các số zero đứng trước Bãi bỏ các số zero đứng sau
xo.001 XI X00000001
xo.01 X10 X0000001
xo . 1 X100 X000.001
XI. 0 X1000 X0Ũ001
X10 . 0 X10000 X0001
X100.0 X100000 XOOl
X1000.0 XIOOOOOO XOI
X10000.0 XIOOOOOOO XI

 

 

 

 

Ngay cả khi các chương trình chỉ sử dụng định dạng dấu thập phân, hiểu biết về tác dụng bãi bỏ các số zero vẫn quan trọng. Ví dụ, điều gì sẽ xảy ra nếu nhà lập trình quên lập trình dấu thập phân? Đây sẽ là lỗi nghiêm trọng, và thường xảy ra, nhưng có thể tránh được dễ dàng bằng kiến thức và sự cẩn thận.

Để hoàn tất phần định dạng bãi bỏ các số zero, bạn hãy xét giá trị nhập chương trình, sử dụng chữ cái trục nhưng không phải là tử ngữ tọa độ. Lệnh dwell sẽ được dùng để giải thích vấn đề này. Chương 23 trình bày mọi chi tiết về lập trình dwell. Phần này chỉ sử dụng định dạng cơ bản và thời gian dwell một giây làm đơn vị. Định dạng dwell có thể được lập trình với trục X, tiếp sau tốì đa là 8 chữ số, luôn luôn dương. Nếu hệ điều khiển cho phép dấu thập phân, ở đây cũng không có sự nhầm lẫn. Nếu cần bãi bỏ các số zero đứng trước hoặc đứng sau, giá trị nhập được lập trình là rất quan trọng.

Ví dụ, chương trình đòi hỏi dwell kéo dài 0.5 giây. Trong các định dạng dưới đây, block chứa 1/2 giây dwell sẽ là:

□     Định dạng đầy đủ

□              Bỏ các zero đứng trước

□              Bỏ các zero đứng sau

□     Dấu thập phân

Chú ý, logic định dạng dwell và các từ ngữ tọa độ là như nhau. Định dạng được lập trình luôn luôn quan hệ chặt chẽ với sự ghi địa chỉ. Trong một số chu kỳ cố định, dwell được biểu thị bằng địa chỉ p, hoàn toàn không dùng dấu thập phân và phải được lập trình với chế độ bỏ zero phía trước. Nửa giây sẽ bằng P500

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Nhiều bài hay!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412